Trang chủ » Organization » Association documents » Charter of Vietnam Large Cattle Breeding Association

Charter of Vietnam Large Cattle Breeding Association

01/02/2023 | 11:52

ĐIỀU LỆ

HIỆP HỘI CHĂN NUÔI GIA SÚC LỚN VIỆT NAM

CHƯƠNG I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG

 

      Điều 1. Tên gọi

Tên tiếng Việt: Hiệp hội Chăn nuôi gia súc lớn Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Association of Ruminant Husbandry

Tên viết tắt: VINARUHA

 

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

  1. Hiệp hội Chăn nuôi gia súc lớn Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là một tổ chức tự nguyện của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp, các trang trại, các nhà quản lý và các công dân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc lớn như nghiên cứu, chăn nuôi, bảo vệ quyền vật nuôi, giết mổ, chế biến, kinh doanh, thiết kế, chế tạo thiết bị sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ trâu, bò, dê, cừu, ngựa.
  2. Mục đích của Hiệp hội là phát triển, hợp tác, hỗ trợ nhau về kinh tế – kỹ thuật trong kinh doanh, dịch vụ, nâng cao giá trị sản phẩm; đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên; hỗ trợ nhau có hiệu quả, góp phần tích cực phát triển ngành chăn nuôi gia súc lớn Việt Nam.

 

Điều 3. Phạm vi hoạt động

Hiệp hội Chăn nuôi gia súc lớn Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước, tuân thủ theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Hiệp hội chịu sự quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong các lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.

 

Điều 4. Địa vị pháp lý

  1. Hiệp hội Chăn nuôi gia súc lớn Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
  2. Trụ sở chính của Hội đặt tại Hà Nội.

Khi cần Hiệp hội có Văn phòng đại diện được đặt tại các địa phương khác theo quy định của pháp luật.

 

 

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI

          Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội

  1. Tuyên truyền, giáo dục hội viên hiểu rõ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng, phát triển ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi trâu, bò, dê, cừu, ngựa nói riêng.
  2. Đại diện cho quyền lợi hợp pháp của Hiệp hội và hội viên, kiến nghị với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chủ trương, chính sách để phát triển bền vững ngành chăn nuôi gia súc lớn theo quy định của pháp luật.
  3. Tham gia các hoạt động giám định, tư vấn, phản biện các dự án phát triển kinh tế, các đề tài nghiên cứu và thử nghiệm, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ mới; tổ chức hướng dẫn phát triển chăn nuôi gia súc lớn; tham gia đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên và người chăn nuôi.
  4. Hỗ trợ tư vấn cho các tổ chức và cá nhân trong, ngoài Hiệp hội về tổ chức, quản lý trang trại để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

Cung cấp thông tin về kinh tế, thị trường, giá cả cho Hội viên nhằm tổ chức lại kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.

  1. Tổ chức các hội nghị, hội thảo để trao đổi những kiến thức, những công nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, kinh nghiệm nghề nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc lớn.
  2. Xây dựng tổ chức Hiệp hội và phát triển hội viên, xây dựng cơ sở vật chất và mở rộng phạm vi hoạt động của Hiệp hội.

Xây dựng và phát triển các mối quan hệ với các cá nhân và tổ chức quốc tế trong nước, trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới theo quy định của pháp luật

  1. Tổ chức các Trung tâm đào tạo, dịch vụ, tư vấn… trực thuộc Hiệp hội khi có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
  2. Xuất bản tờ thông tin, tập san tiến tới xuất bản Tạp chí chăn nuôi gia súc lớn và các tài liệu phổ biến kỹ thuật, quản lý kinh tế trong lĩnh vực gia súc lớn theo quy định của pháp luật.
  3. Quan hệ với các hội khoa học và kỹ thuật, Hiệp hội khác trong và ngoài nước, các Hiệp hội chăn nuôi gia súc lớn ở các nước và Hiệp hội chăn nuôi trâu, bò, dê, cừu, ngựa của thế giới nhằm mục đích trao đổi kinh nghiệm, tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt để nâng cao năng lực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
  4. Được thành lập các đơn vị dịch vụ, tư vấn, các cơ quan nghiên cứu, đào tạo, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
  5. Được nhận các nguồn tài trợ hợp tác th của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

 

 

 

CHƯƠNG III

HỘI VIÊN

          Điều 6. Tiêu chuẩn hội viên

  1. Hội viên chính thứcLà các tổ chức, cá nhân của Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực nghiên cứu, chăn nuôi, bảo vệ quyền vật nuôi, giết mổ, chế biến, dịch vụ…trâu, bò, dê, cừu, ngựa và các sản phẩm của chúng tán thành Điều lệ của Hiệp hội; tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hiệp hội, đóng tiền gia nhập Hiệp hội, hội phí và được Ban chấp hành Hiệp hội công nhận đều có thể trở thành hội viên chính thức.

Đối với các hội viên là pháp nhân (doanh nghiệp hoặc tổ chức), người được cử tham gia Hiệp hội phải là người đại diện có thẩm quyền của pháp nhân đó. Trong trường hợp người được cử tham gia Hiệp hội nghỉ hưu hoặc chuyển công tác, thì hội viên là đơn vị có tư cách pháp nhân sẽ cử người thay thế.

Trường hợp ủy nhiệm, người được ủy nhiệm làm đại diện phải đủ thẩm quyền quyết định và người ủy nhiệm phải chịu trách nhiệm về sự ủy nhiệm đó. Khi thay đổi người đại diện, hội viên phải thông báo bằng văn bản cho Ban chấp hành Hiệp hội.

 

  1. Hội viên liên kết

Là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến chăn nuôi, chế biến, dịch vụ…trâu, bò, dê, cừu, ngựa và các sản phẩm của chúng; các tổ chức sản xuất, kinh doanh có vốn đầu tư nước ngoài tán thành Điều lệ của Hiệp hội, có đơn xin gia nhập Hiệp hội, đóng tiền nhập Hiệp hội và hội phí đều có thể trở thành hội viên liên kết của Hiệp hội.

 

  1. Hội viên danh dự

Là những tổ chức, cá nhân có nhiều công lao đóng góp đối với sự nghiệp phát triển ngành chăn nuôi nói chung và Hiệp hội chăn nuôi gia súc lớn nói riêng, được BCH Hiệp hội mời tham gia Hiệp hội.

Hội viên danh dự không được tham gia ứng cử, đề cử vào Ban lãnh đạo Hiệp hội và không được biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.

 

Điều 7. Thủ tục gia nhập hội viên

  1. Các tổ chức, cá nhân nêu tại khoản 1, Điều 6 tự nguyện đăng ký tham gia Hiệp hội và tham dự Đại hội thành lập Hiệp hội đều mặc nhiên được công nhận là hội viên của Hiệp hội.
  2. Từ sau Đại hội thành lập Hiệp hội, các tổ chức, cá nhân nào muốn gia nhập Hiệp hội phải nộp đơn xin gia nhập. Hồ sơ gồm:

– Đơn xin gia nhập Hiệp hội

– Bản sao công chứng: Quyết định thành lập, Giấy phép kinh doanh, các giấy tờ liên quan khác…(đối với các tổ chức)

  1. Ban chấp hành thông báo danh sách hội viên mới cho tất cả Hội viên trong vòng 15 ngày, kể từ ngày hội viên mới được kết nạp.

Điều 8. Thủ tục xin thôi tham gia Hiệp hội

  1. Hội viên tự nguyện xin rút không tham gia Hiệp hội cần gửi đơn xin thôi tham gia Hiệp hội cho BCH Hiệp hội
  2. Hội viên là cá nhân sẽ bị khai trừ ra khỏi Hiệp hội nếu vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hiệp hội, làm ảnh hưởng đến thể diện, uy tín, và tài chính của Hiệp hội; Hội viên là tập thể sẽ bị khai trừ khỏi Hiệp hội khi bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, bị giải thể, hay bị tuyên bố phá sản.

Ban chấp hành Hiệp hội sẽ thông báo danh sách hội viên xin rút khỏi Hiệp hội, hội viên bị khai trừ hoặc hội viên bị xóa tên bằng văn bản cho tất cả các hội viên khác biết.

Quyền và nghĩa vụ của Hội viên chấm dứt sau khi BCH Hiệp hội ra thông báo.

 

Điều 9. Quyền lợi của hội viên

  1. Được tham gia Đại hội, được bầu đại biểu tham dự Đại hội của Hiệp hội.
  2. Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn, phê bình mọi công việc của Hiêp hội; được kiến nghị, đề đạt ý kiến của mình với các cơ quan Nhà nước thông qua Hiệp hội.
  3. Được ứng cử, đề cử và bầu vào Ban chấp hành Hiệp hội và các chức vụ khác của Hiệp hội.
  4. Được Hiệp hội phổ biến kinh nghiệm, bồi dưỡng nghề nghiệp, nâng cao trình độ bằng các hình thức như: Cung cấp thông tin, tài liệu, dự hội thảo, các lớp đào tạo, huấn luyện, trình diễn kỹ thuật, tham quan, khảo sát ở trong nước và ngoài nước.
  5. Được Hiệp hội giúp đỡ, giới thiệu các cơ sở trong và ngoài ngành để hợp đồng dịch vụ, làm chuyên gia kỹ thuật…
  6. Được quyền xin thôi tham gia Hiệp hội
  7. Hội viên liên kết và Hội viên danh dự được hưởng các quyền như hội viên chính thức, trừ quyền ứng cử, bầu cử và biểu quyết
  8. Tất cả các hội viên khi bị tước quyền công dân đương nhiên bị xóa tên trong danh sách hội viên.

 

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

  1. Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định trong điều lệ này; thực hiện nghị quyết của Đại hội hoặc hội nghị toàn thể BCH; tuyên truyền phát triển hội viên mới.
  2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng tổ chức Hiệp hội, hội ngày càng vững mạnh.
  3. Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, trung thực phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội
  4. Đóng lệ phí gia nhập và hội phí đầy đủ theo quy định
  5. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được Chủ tịch Hiệp hội phân công.

 

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC HỘI

          Điều 11. Tổ chức của Hiệp hội gồm:

– Ở Trung ương: Hiệp hội chăn nuôi gia súc lớn

– Ở cơ sở: Các Chi hội trực thuộc Hiệp hội Chăn nuôi gia súc lớn Việt Nam do Hiệp hội quyết định.

– Một số Ban chuyên môn, đơn vị dịch vụ, tư vấn, đào tạo trực thuộc Hiệp hội Chăn nuôi gia súc lớn Việt Nam do Ban thường vụ Hiệp hội quyết định và được thành lập theo đúng quy định của pháp luật.

 

Điều 12. Đại hội Đại biểu toàn quốc

  1. Đại hội đại biểu toàn quốc Hiệp hội Chăn nuôi gia súc lớn Việt Nam là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội. Đại hội được tổ chức 5 năm một lần.
  2. Nhiệm vụ chính của Đại hội:

– Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết, bản kiểm điểm nhiệm kỳ của BCH, Ban Kiểm tra của Hiệp hội

– Thảo luận và quyết định phương hướng và chương trình công tác mới của Hiệp hội.

– Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội (nếu cần)

– Thảo luận và quyết định một số vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của BCH Hiệp hội

– Thảo luận, phê duyệt, quyết toán tài chính và thông qua kế hoạch tài chính khóa mới

– Bầu Ban chấp hành, Ban Kiểm tra nhiệm kỳ mới

  1. Đại hội đại biểu có thể được triệu tập bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hiệp hội theo đề nghị của 2/3 ủy viên BCH Hiệp hội hoặc trên 1/2 số hội viên yêu cầu.
  2. Các nghị quyết của Đại hội được thông qua theo nguyên tắc đa số.

 

Điều 13. Ban chấp hành Hiệp hội

  1. Ban chấp hành Hiệp hội là cơ qua lãnh đạo của Hiệp hội giữa 2 kỳ đại hội. Số lượng ủy viên BCH Hiệp hội là do Đại hội quyết định và được bầu trực tiếp bằng phiếu kín hoặc giơ tay. Người đắc cử phải đạt trên 2/3 số phiếu bầu hợp lệ.

Ủy viên BCH Hiệp hội có thể được bầu lại hoặc bị miễn nhiệm trước thời hạn theo quyết định của Đại hội, hoặc theo đề nghị của hơn 1/2 số hội viên,

Ủy viên BCH là đại diện của tổ chức do về hưu hoặc chuyển công tác khác sẽ được thay thế bằng một người khác cũng của tổ chức đó và vẫn là ủy viên BCH Hiệp hội.

Nhiệm kỳ của BCH Hiệp hội là 5 năm và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch hoặc ít nhất 2/3 tổng số ủy viên BCH, hoạt động theo quy chế được Đại hội thông qua.

  1. BCH Hiệp hội họp thường kỳ một lần một năm vào những ngày không có Đại hội.
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của BCH Hiệp hội:

– Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội.

– Bầu Ban thường vụ.

– Bầu Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký.

– Xây dựng chương trình hoạt động của BCH hàng năm và cả nhiệm kỳ, tổ chức thực hiện các nội dung công việc đã được BCH thông qua.

– Phê duyệt kế hoạch và quyết toán tài chính hàng năm.

– Chuẩn bị văn kiện Đại hội, triệu tập Đại hội nhiệm kỳ và bất thường khi cần thiết.

– Tuyên truyền phát triển, kết nạp, đồng thời khai trừ hội viên vi phạm pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

 

Điều 14. Ban thường vụ

  1. Ban thường vụ là cơ quan thường trực của BCH Trung ương Hiệp hội. Ban thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký, Phó tổng thư ký và các ủy viên thường vụ.

Tổng số thành viên Ban thường vụ không quá 1/3 tổng số ủy viên Ban chấp hành Hiệp hội.

Ban thường vụ 03 (ba) tháng họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của trên ½ (một phần hai) tổng số ủy viên Ban thường vụ.

  1. Nhiệm vụ của Ban thường vụ:

– Thay mặt BCH Hiệp hội chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hiệp hội giữa 2 kỳ họp và báo cáo công tác trong các kỳ họp của BCH Hiệp hội.

– Quyết định thành lập các Ban chuyên môn giúp Ban chấp hành, Ban thường vụ triển khai chương trình công tác theo nghị quyết của Đại hội.

– Quy định tổ chức, quy chế hoạt động các ban chuyên môn, Văn phòng Hiệp hội, các văn phòng đại diện, các đơn vị trực thuộc khác khi được phép của cơ quan có thẩm quyền. Quy định các nguyên tắc, chế độ, sử dụng và quản lý tài sản, tài chính của Hiệp hội.

– Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của các Ban, các ủy viên BCH TW Hiệp hội, các chi hội và các đơn vị thành viên.

– Chuẩn bị báo cáo cho các cuộc họp BCH TW Hiệp hội.

– Dự kiến các vấn đề về tổ chức, nhân sự và tài chính của Hiệp hội trình Đại hội quyết định

 

Điều 15. Ban Kiểm tra

  1. Ban kiểm tra của Hội do Đại hội bầu ra. Số lượng ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định.

Trưởng ban Kiểm tra do Ban Kiểm tra bầu trong số các ủy viên.

  1. Nhiệm vụ và quyền hạn:

– Kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Đại hội, Điều lệ, quy chế và chương trình công tác hàng năm của Hiệp hội

– Kiểm tra hội viên cá nhân, hội viên tập thể trong các hoạt động để biểu dương, khen thưởng, đồng thời phát hiện khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, các hiện tượng tiêu cực để Hiệp hội kịp thời chấn chỉnh.

– Kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính và các hoạt động khác của Hội và các tổ chức trực thuộc Hội;

– Xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo.

 

Điều 16. Nhiệm vụ của Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng thư ký, Phó tổng thư ký

  1. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hiệp hội:

– Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật.

– Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của hội nghị BCH và quyết định của Ban Thường vụ.

– Triệu tập và chủ trì cuộc họp của Ban chấp hành và Ban Thường vụ.

– Trực tiếp chỉ đạo Tổng Thư ký Hiệp hội.

– Ký quyết định bổ nhiệm nhân sự văn phòng Hiệp hội, các ban chức năng và các tổ chức trực thuộc theo nghị quyết của Ban Thường vụ.

– Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành, Ban Thường vụ và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hiệp hội.

– Chủ trì cuộc họp Ban chấp hành nhiệm kỳ kế tiếp cho đến khi bầu cong Chủ tịch mới.

* Chủ tịch danh dự là người được Đại hội Hiệp hội suy tôn, có quyền tham gia Đại hội, Hội nghị BCH TW, Ban thường vụ Hiệp hội nhưng không biểu quyết.

  1. Các Phó chủ tịch Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công giải quyết từng vấn đề cụ thể. Phó chủ tịch thứ nhất điều hành công việc thay Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt.

Số lương Phó chủ tịch do Ban chấp hành Quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội.

  1. Tổng thư ký

Tổng thư ký là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hiệp hội do Chủ tịch Hiệp hội phân công và trực tiếp phụ trách Văn phòng Hiệp hội.

Nhiệm vụ của Tổng thư ký:

– Xây dựng Quy chế hoạt động của Văn phòng, Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình BCH Hiệp hội phê duyệt.

– Định kỳ báo cáo Ban Thường vụ và Ban chấp hành Hiệp hội về các hoạt động của Hiệp hội.

– Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hiệp hội.

– Quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về các hội viên và các tổ chức trực thuộc.

– Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành Hiệp hội và trước pháp luật về hoạt động của văn phòng Hiệp hội.

  1. Phó tổng thư ký

Phó tổng thư ký là người giúp Tổng thư ký điều hành công việc văn phòng và thực hiện nhiệm vụ thay Tổng thư ký khi Tổng thư ký vắng mặt.

 

 

          Điều 17. Văn phòng Hiệp hội

  1. Cơ quan giúp việc của Ban chấp hành Hiệp hội là Văn phòng Hiệp hội, do Tổng thư ký Hiệp hội phụ trách.
  2. Các nhân viên của văn phòng Hiệp hội được tuyển dụng vào làm việc theo chế độ hợp đồng và theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Hiệp hội:

– Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Ban chấp hành và Ban thường vụ.

– Bảo đảm thông tin thường xuyên trong nội bộ Hiệp hội và quan hệ công tác của Hiệp hội với các cơ quan bên ngoài.

– Thực hiện công tác hành chính, lưu trữ của Hiệp hội;

– Quản lý tài sản của Hiệp hội, thực hiện công tác tài chính, kế toán của Hiệp hội theo các quy định hiện hành.

 

Điều 18. Chi Hiệp hội

  1. Mỗi tổ chức có từ 5 (năm) người trở lên hoạt động độc lập liên quan đến chăn nuôi gia súc lớn và tán thành Điều lệ Hiệp hội, có đơn xin thành lập Chi Hiệp hội thì có thể thành lập Chi Hiệp hội.

Ban Thường vụ Hiệp hội ra quyết định thành lập Chi Hiệp hội

  1. Chi Hiệp hội có nhiệm vụ:

– Triển khai thực hiện các hoạt động khoa học – kỹ thuật, sản xuất – kinh doanh, dịch vụ. Thực hiện đầy đủ các các nội quy, quy chế của Chi hiệp hội và Điều lệ của Hiệp hội.

– Tuyên truyền phát triển hội viên mới; bồi dưỡng, giáo dục, giúp đỡ hội viên, thu hội phí đều đặn.

– Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật; tổ chức thăm quan, khảo sát, tập huấn.

– Vận động quần chúng hưởng ứng các hoạt động phổ biến khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất tiên tiến, mở rộng ảnh hưởng, uy tín của Hiệp hội.

 

 

CHƯƠNG V

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HIỆP HỘI

          Điều 19. Nguồn thu của Hiệp hội

  1. Hiệp hội tự túc kinh phí hoạt động
  2. Các nguồn thu của Hiệp hội gồm các khoản sau:

– Lệ phí gia nhập Hiệp hội và hội phí của hội viên

– Các khoản thu từ hoạt động khoa học – công nghệ, sản xuất – kinh doanh, liên kết, liên doanh, góp vốn cổ phần, tư vấn và dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

– Tài trợ của các cơ quan, doanh nghiệp, các đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

– Các khoản thu hợp pháp khác.

 

Điều 20. Các khoản chi của Hiệp hội

Các khoản chi của Hiệp hội được chi theo Quy chế tài chính của Hiệp hội như: Trả lương cho nhân viên; bồi dưỡng cộng tác viên; phụ cấp cho cán bộ thường trực; mua sắm trang thiết bị; chi phí văn phòng, công tác phí; chi phí giao tế; hội nghị; hội thảo và một số khoản chi hợp lý khác.

 

Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hiệp hội

  1. Ban Thường vụ Hiệp hội quy định về việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản Hiệp hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và pháp luật; phê duyệt kế hoạch thu – chi tài chính.
  2. Ban Kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo tài chính, tài sản công khai hàng năm cho hội viên biết.
  3. Trường hợp Hiệp hội giải thể hoặc bị giải thể thì tài sản và tài chính của Hội được xử lý theo quy định của pháp luật.

 

 

CHƯƠNG VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

 

Điều 22. Khen thưởng

  1. Hội viên và các tổ chức của Hiệp hội có thành tích xuất sắc, có các công trình nghiên cứu chăn nuôi được triển khai đạt hiệu quả trong sản xuất, những sáng kiến, phát minh có giá trị được Hiệp hội khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan cấp trên khen thưởng.
  2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, thủ tục, tiêu chuẩn và hình thức khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

 

Điều 23. Kỷ luật

  1. Hội viên hoạt động trái với Điều lệ, nghị quyết, vi phạm các quy chế của Hiệp hội, làm tổn hại đến danh dự, uy tín của Hiệp hội; bỏ sinh hoạt thường kỳ nhiều lần, không có lý do chính đáng thì tùy theo mức độ mà phê bình hoặc xóa tên trong danh sách hội viên.
  2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật theo Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.

 

 

 

CHƯƠNG VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

          Điều 24. Sửa đổi, bổ sung

  1. Đại hội đại biểu toàn quốc Hiệp hội Chăn nuôi gia súc lớn Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ
  2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.

 

Điều 25. Hiệu lực thi hành

  1. Điều lệ Hiệp hội Chăn nuôi gia súc lớn Việt Nam gồm 7 (bảy) chương, 25 (hai mươi lăm) điều, đã được Đại hội lần thứ II thông qua ngày 21 tháng 12 năm 2015.
  2. Căn cứ các quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội, Ban chấp hành Hiệp hội Chăn nuôi gia súc lớn Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.